\

Những thông tin cần biết về quy trình giao nhận hàng hoá nguy hiểm tại cảng Cát Lái mà các doanh nghiệp nhập khẩu cần biết.

Hàng hóa nguy hiểm là gì?

Hàng hóa nguy hiểm (Dangerous Goods – viết tắt là DG) là các mặt hàng có chứa các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của con người, gây ô nhiễm môi trường, mất trật tự an toàn, an ninh quốc gia và gây nguy hiểm cho giao thông trong quá trình vận chuyển.

Phân loại hàng hóa nguy hiểm.

Dựa trên công ước SOLAS-74 và bộ luật quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển (International Maritime Dangerous Goods Code – IMDG Code) do tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đề xuất áp dụng vào năm 1965, ngày 19/02/2003 chính phủ đã đưa ra nghị định số: 13/2003/NĐ-CP của chính phủ về quy định danh mục hàng nguy hiểm. Theo đó, luật pháp ở Việt Nam quy định chất nguy hại phân loại theo 9 loại và nhóm loại, dùng mã Quốc tế của Liên hợp quốc là UN.

  • Loại 1: Chất nổ (Explosive Substances or Articles)
  • Loại 2: Chất khí (Gases)
  • Loại 3: Chất lỏng dễ cháy (Flammable Liquids)
  • Loại 4: Chất rắn nguy hiểm (Dangerous Solid)
  • Loại 5: Các chất oxit và peroxit hữu cơ (Oxidizing Substances and Organic Peroxides)
  • Loại 6: các chất độc hoặc chất gây nhiễm bệnh (Toxic Substances or Infectious)
  • Loại 7: Các chất phóng xạ (Radioactive Materials)
  • Loại 8: Các chất ăn mòn (Corrosive Substances)
  • Loại 9: Các chất và vật phẩm nguy hiểm khác (Miscellenious Dangerous Substances and Article)

Quy định và quy trình.

1. Quy định

Hàng hóa nguy hiểm, khi rò rỉ, đe dọa sức khỏe và tính mạng con người. Quá trình xếp, dỡ hàng cần tuân thủ chặt chẽ quy định của từng loại hàng và giám sát an toàn. Người và phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số: 42/2020/NĐ-CP. Danh mục hàng hóa phải được khai đúng theo phụ lục I(Kèm theo Nghị định số: 42 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ), danh mục hàng hóa nguy hiểm.

Và theo nghị định này để lấy được hàng bắt buộc phải có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Quy trình nhập khẩu hàng hoá nguy hiểm

2. Quy trình

A. Xin giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

  • Chuẩn bị hồ sơ đề nghị:

    • Giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định.
    • Bản sao Giấy phép kinh doanh vận tải hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Bản sao Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển kèm theo bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
    • Bản sao phương án tổ chức vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, tuyến đường, lịch trình vận chuyển, và biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất.
  • Nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, người vận chuyển có thể nộp hồ sơ trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công để tiến hành kiểm tra hồ sơ.

  • Lấy giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Sau khi hoàn tất các bước trên và hồ sơ được kiểm tra và chấp nhận, giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm sẽ được cấp cho người vận chuyển, cho phép họ thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm một cách hợp pháp.

B. Nhận hàng hóa nguy hiểm FCL:

  • Nhận và kiểm tra chứng từ: Kiểm tra tính pháp lý, thống nhất và đầy đủ của các chứng từ như Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói hàng hóa, Vận đơn, Tín dụng thư, giấy phép vận tải hàng hóa nguy hiểm, Chứng từ bảo hiểm, Giấy chứng nhận xuất xứ, Chứng thư kiểm dịch, Giấy chứng nhận vệ sinh, đảm bảo hàng có dãn nhãn theo quy định nhãn không che liên quan đến loại mối nguy hiểm và mối nguy hiểm phụ, Fumigation Certificate, CA hoặc CQ (nếu có).

  • Nhận Arrival và thanh toán phí D/O: Nhận thông báo hàng đến và thanh toán phí lệnh giao hàng.

  • Khai HQ điện tử và đóng thuế: Sử dụng phần mềm ECUS5/VNACCS để khai Hải quan điện tử (HQ điện tử). Nộp thuế tờ khai để có Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước phải được đóng mộc của ngân hàng.

  • Lấy lệnh D/O: Lấy lệnh giao hàng sau khi đã đóng tất cả các phí liên quan.

  • Rút tờ khai tại bộ phận trả tờ khai: Rút tờ khai Hàng hóa Nguy hiểm – Dangerous Goods Declaration (DGD) cùng với Nhãn Hàng hóa Nguy hiểm.

  • Kiểm hóa (nếu TK luồng đỏ): Đăng ký chuyển bãi kiểm hóa tại điểm đăng ký chuyển bãi kiểm hóa và rút ruột tại phòng thương vụ cảng. Cắt/bấm seal container và kiểm hóa nếu cần thiết.

  • Thanh lý tờ khai: Đăng ký chuyển bãi kiểm hóa và nhận lại bản chính tờ khai, mã vạch tờ khai.

  • Giao phiếu EIR và phiếu mượn container cho tài xế: Giao phiếu EIR đã đóng dấu và phiếu mượn container (phiếu hạ rỗng) cho tài xế để kéo container từ bãi giao nhận tập trung cho container hàng nguy hiểm về kho.

  • Trả lại container rỗng: Sau khi lấy hàng về kho, người vận chuyển phải vệ sinh và trả lại container rỗng cho hãng tàu tại đúng nơi và thời gian quy định trên giấy mượn container.

  • Lấy lại tiền cược: Người vận chuyển mang giấy xác nhận đã trả container rỗng cùng với giấy mượn container ra hãng tàu để lấy lại tiền cược.

Quy trình nhập khẩu hàng hoá nguy hiểm

C. Nhận hàng hóa nguy hiểm LCL:

  • Chuẩn bị bộ chứng từ:

    • Tờ khai xuất khẩu đã thông quan: Tờ khai Hàng hóa Nguy hiểm – Dangerous Goods Declaration (DGD).
    • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại),
    • Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa), nhãn hàng hóa nguy hiểm (Dangerous Goods Labels: DGL)
    • House Bill of Lading (Vận đơn)
    • Giấy phép vận tải hàng hóa nguy hiểm
    • Hóa đơn cước
  • In phiếu xuất kho: Lấy số thứ tự và chờ đến lượt tại thương vụ cổng C. Nộp hồ sơ đã chuẩn bị trước, ghi số đăng ký xe để in phiếu xuất kho. Nhận lại phiếu xuất kho và phiếu tải trọng.

  • Lấy hàng: Đưa phiếu xuất kho và phiếu tải trọng cho chủ kho, người này sẽ quét vị trí để xe nâng bốc xếp và lấy hàng ra. Hàng được lấy ra và kí nhận trên phiếu xuất kho. Hỏi xe nâng hoặc công nhân đưa hàng lên xe. Đưa phiếu tải trọng cho tài xế để ra cổng.

Mọi thắc mắc xin liên hệ:

  • Mr Eric – 0907256567
  • Mail: Eric@unicornlogs.com

Đọc thêm: Gửi Hàng Đi Nước Ngoài – Tiến Việt Express